Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho doanh nghiệp

Kế toán tiền lương là một lĩnh vực không hề đơn giản. Không chỉ cần sự hiểu biết, thông thạo trong ngành mà còn đòi hỏi mỗi người làm kế toán tiền lương phải nắm rõ tất cả những vấn đề liên quan tới. Vậy đó là những gì thì bài viết này sẽ giúp đỡ các bạn đã đang sẽ và sắp làm trong ngành nghề này.

1, Định nghĩa kế toán tiền lương:

a.Tiền lương: là khoản tiền công mà người sử dụng lao động trả cho người lao động trên cơ sở hợp đồng lao động được ký kết.
Lưu ý: tiền lương có thể trả theo ngày, tuần, tháng và theo sản phẩm.
b.Các dạng hợp đồng lao động:
Theo Luật lao động 2012, điều 22 có quy định như sau:

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng
  • Và hợp đồng thời vụ có thời gian nhỏ hơn 12 tháng.

Lưu ý: Đối với hợp đồng lao động có xác định thời hạn, khi đã hết hạn theo hợp đồng. Mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày. Kể từ ngày lao động hết hạn, 2 bên phải ký kết hợp đồng lao động mới. Nếu không ký kết hợp đồng mới thì:

  • HĐLĐ có thời hạn 12-36 tháng sẽ trở thành HĐLĐ không xác định thời hạn
  • HĐLĐ thời vụ hay công việc có thời gian nhỏ hơn 12 tháng thì sẽ trở thành HĐLĐ có xác định thời hạn là 24 tháng.

Trường hợp 2 bên ký HĐLĐ mới là HĐLĐ có xác định thời hạn. Thì cũng chỉ được ký thêm 1 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc. Thì phải ký kết HĐLĐ không xác định thời hạn.
c. Kế toán tiền lương: Các khoản trích theo lương: (gồm BHXH, BHYT, BHTN)
Các khoản trích theo lương là những khoản bảo hiểm bắt buộc. Mà người lao động và người sử dụng lao động phải nộp cho Nhà nước đối với HĐLĐ từ 3 tháng trở lên.
Tuy nhiên, đối với công ty có số lao động dưới 10 người mà có HĐLĐ từ 3 tháng trở lên. Thì không tham gia BHTN
(Theo Điều 2 của Luật BHXH ngày 29/06/2006)

2, Nhiệm vụ của kế toán tiền lương:

  • Kế toán tiền lương cần hạch toán đúng và đủ chi phí tiền lương. Theo từng tháng, vào đúng từng bộ phận có liên quan .Và đồng thời trích các khoản chi phí BHXH, BHYT, BHTN theo lương. Đúng theo quy định trong Luật lao động.
  • Kiểm tra sự chính xác của nhân sự nhân lương. Cũng như kiểm tra lại cách tính toán lương của phòng nhân sư.
  • Tính toán thuế TNCN đúng đủ và phù hợp theo quy định của pháp luật. Về thuế TNCN khi tính toán tiền lương
  • Hoàn thiện bộ hồ sơ chứng từ của tiền lương để đủ cơ sở chắc chắn tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN

3, Kế toán tiền lương: Tài khoản sử dụng và kết cấu của tài khoản:

3.1 Kế toán tiền lương: Tài khoản sử dụng

  • Kế toán tiền lương: Tài khoản tiền lương phải trả cho người lao động: 334
  • Các khoản trích theo lương:

1.Bảo hiểm xã hội: TK 3383
2.Bảo hiểm y tế: TK 3384
3.Bảo hiểm thất nghiệp: TK 3389
4.Thuế TNCN phải nộp: TK 3335

Ngoài những tài khoản trên thì trong phần tiền lương và các khoản trích theo lương.còn khoản kinh phí công đoàn mà Công ty phải chịu 2% trên tổng quỹ lương đóng BHXH hàng tháng. TK 3382

 

4, Chứng từ sử dụng kế toán tiền lương:

a.Tài khoản tiền lương:
Bên có: Thể hiện khoản tiền lương phải trả cho người lao động trong Công ty. Để ghi nhận khoản tiền lương phải trả này, kế toán dựa vào các chứng từ sau:
Bảng lương

  • Tuy nhiên, để lập được bảng lương, kế toán dựa vào quy chế tiền lương.và thưởng của Công ty, Bảng chấm công, Hợp đồng lao động và phụ lục hợp đồng lao động

Một bộ hồ sơ hoàn chỉnh của chứng từ tiền lương gồm:

  • Hồ sơ nhân sự (gồm Đơn xin việc, Sơ yếu lý lịch, Giấy khám sức khỏe)
  • Hợp đồng lao động và phụ lục hợp đồng lao động thể hiện tổng thu nhập của người lao động. Đồng thời công ty cần phải xây dựng hệ thống thang bảng lương cơ bản để đóng BHXH.
  • Quy chế tiền lương và tiền thưởng của công ty được lập cho từng năm (nếu có thay đổi)

Lưu ý một số trường hợp đặc thù:

  • Nếu là lao động trong thời gian thử việc để được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN cần có thư mời tuyển dụng, và cần thể hiện rõ thời gian thử việc là mấy tháng, hoặc là hợp đồng lao động thử việc và phải khấu trừ 10% thuế TNCN trong thời gian thử việc nếu mỗi lần trả từ 2 triệu đồng. Nếu không muốn thu thuế TNCN thì người lao động đó làm biểu mẫu cam kết số 23, cam kết thu nhập của cá nhân trong 1 năm không quá 108 triệu (đối với độc thân), hoặc (108 triệu + 3,6 triệu/ng/tháng * số tháng nuôi dưỡng cho 1 người) thì không phải thu thuế 10%.
  • Đối với hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên thì thu thuế TNCN theo biểu thuế lũytiến từng phần và thuộc diện phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
  • Đối với hợp đồng lao động thời vụ dưới 3 tháng, và mỗi lần trả cho người lao động từ 2 triệu đồng trở lên thì phải thu lại 10% thuế TNCN cho dù có hay không có MST. Tuy nhiên, nếu cá nhân đó có MST TNCN và có biểu mẫu cam kết số 23, cam kết thu nhập của cá nhân trong 1 năm không quá 108 triệu (đối với độc thân), hoặc (108 triệu + 3,6 triệu/ng/tháng * số thángnuôi dưỡng cho 1 người) thì không phải thu thuế 10%

  • Bên nợ:Thể hiện các khoản giảm trừ tiền lương của người lao động (gồm BHXH, BHYT, BHTN, thuế TNCN) và chi tiền trả cho người lao động. Để ghi nhận các khoản giảm trừ này, kế toán sử dụng các chứng từ sau
    • Bảng lương
    • Ủy nhiệm chi nếu thanh toán lương qua tài khoản ngân hàng
    • Phiếu chi nếu công ty chi lương bằng tiền mặt

b.Các khoản trích theo lương:
Bên có: Thể hiện các khoản BHXH, BHYT, BHTN phải nộp cho nhà nước. Kế toán dựa vào chứng từ kế toán sau để ghi vào bên có của các khoản trích theo lương.

  • Dựa vào bảng lương để hạch toán phần BHXH, BHYT, BHTN mà người lao động chịu.
  • Bảng tính toán phần BHXH, BHYT, BHTN mà người sử dụng lao động chịu.
  • Thông báo đối chiếu Bảo hiểm và các chứng từ chứng minh việc tham gia BHXH.

Bên nợ: Thể hiện khoản tiền BHXH đã trả cho kỳ. Kế toán dựa vào UNC, Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước để tiến hành hạch toán.

5, Nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền lương.và các khoản trích theo theo lương. Kế tóan tiến hành hạch toán các nghiệp vụ sau:

Bút toán 1: Tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên

  • Nợ chi phí (622,627,641,642)
  • Có 334

Bút toán 2: Các khoản khấu trừ theo lương

  • Nợ 334
  • Có 3383; 3384; 3389

Bút toán 3: thuế TNCN phải nộp mà người lao động chịu

  • Nợ 334
  • Có 3335

Bút toán 4: Khoản BHXH, BHYTvà BHTN mà Cty chịu

  • Nợ chi phí (622,627,641,642)
  • Có 3383; 3384; 3389

Bút toán 5: (nếu có)
Khoản kinh phí công đoàn (nếu nộp) mà cty chịu như sau:

  • Nơ Chi phí (622,627,641,642)
  • Có 3382

Bút toán 6: Khoản trích BHXH, BHYT, BHTN mà Cty gánh chịu thường sẽ canw cứ vào nợ tri phí và các khoản phải trích

Bút toán 7: Tạm ứng lương đợt 1

  • Nơ 334
  • Có 111,112

Bút toán 8: Nộp thuế TNCN, Nộp BHXH, BHYT, BHTN

  • Nợ 3335
  • Nợ 3383,3384,3389
  • Có 111,112

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.